Những điều cần biết về lễ dâng sao giải hạn

Lễ dâng sao giải hạn

Cũng theo các nhà thuật số thì mỗi năm, mỗi người có một ngôi sao chiếu mệnh như: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Thái Âm, Kế Đô, Mộc Đức, Vân Hán. Trong số các sao đó, có sao mang điều tốt, lại có sao mang vận hạn xấu. Xấu thì làm lễ để tiễn, còn tốt thì làm lễ để nghênh đón. Lễ nghênh đón, lễ này được tiến hành thường kỳ vào các tháng trong năm, vào những ngày nhất định 9 ngôi sao này theo tương truyền cứ sau 9 năm lại luân phiên trở lại ứng với mỗi một cá nhân. Nhân ngày rằm tháng Giêng hoặc trong tháng Giêng đầu năm, người ta vẫn tiến hành làm lễ dâng sao giải hạn, có thể ở chùa (là tốt nhất), hay ở nhà. Cũng theo phong tục thì 9 sao này xuất hiện vào ngày, giờ nhất định trong tháng và có hình nhất định. Do đó vào ngày nào mà sao nào chiếu thì người ta dâng sao giải hạn sao ấy là tốt nhất, số lượng đèn, nến phải đủ theo tính chất của các sao. Bài vị cũng được thiết lập trên giấy có màu tương ứng với Ngũ hành của từng sao, ví như sao Thái Dương: bài vị màu vàng, viết trên giấy đó mấy chữ “Nhật cung Thái Dương thiên tử tinh quân” và 12 ngọn đèn (hoặc nến) được bày theo hình của sao.

le-cung-sao-giai-han1

Tuy nhiên cùng độ tuổi mà nam và nữ lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Ví dụ ở tuổi 37 thì nam là sao La Hầu, nữ lại là sao Kế Đô. Tuổi 47 nam là sao Thổ Tú, nữ là sao Vân Hán. Tuổi 57 thì nam là sao Thủy Diệu, nữ là sao Mộc Đức. Tuổi 67 thì nam là sao Thái Bạch, nữ là sao Thái Âm… Và như vậy cứ sau 9 năm, sao đó lại chiếu vào mệnh của mình. Nếu nam thì ở các độ tuổi 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82 đều là sao La Hầu, còn nữ cũng ở các độ tuổi ấy lại chịu sao Kế Đô.

Từ đó dân gian cũng hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày (âm lịch) như sau:

Sao La Hầu Ngày 8 hàng tháng
Sao Thái Bạch Ngày 15 hàng tháng
Sao Kế Đô Ngày 18 hàng tháng
Sao Thổ Tú Ngày 19 hàng tháng
Sao Thủy Diệu Ngày 21 hàng tháng
Sao Mộc Đức Ngày 25 hàng tháng
Sao Thái Âm Ngày 26 hàng tháng
Sao Thái Dương Ngày 27 hàng tháng
Sao Vân Hán Ngày 29 hàng tháng

Dân gian cũng tin rằng, làm lễ dâng sao giải hạn vào đầu năm và vào ngày rằm tháng Giêng là tốt nhất, vì mọi tai ách, mọi sự xui xẻo ta phải giải trừ nó ngay từ đầu năm thì suốt cả năm con người đều yên tâm, vui vẻ và hạnh phúc.

  Những điều cần biết về lễ khai sinh đặt tên của người Raglay

Vì các sao xấu xuất hiện trong tháng vào các ngày khác nhau lại có hình khác nhau nên việc làm lễ phải chọn ngày, dùng số lượng nến, lập bài và màu sắc phải phù hợp, lại phải thiết kế ban thờ cho đúng hướng.

le-cung-sao-giai-han

Lễ vật cúng dâng sao gồm: Hoa quả, trầu cau, xôi, oản, trà, vàng tiền. Cúng lễ dâng sao ngày xưa khá cầu kỳ, phải lập đàn tràng tam cấp, trên cúng Trời, Phật, Tiên,Thánh; giữa cúng các vì sao thủ mạng, bậc dưới thì phẩm vật như cháo, khoai,… cúng bố thí chúng sinh. Ngày nay, người thành tâm là chính “cốt là ở tâm”, người ta có thể làm lễ dâng sao ngoài trời. Người ta thường tiến hành lễ giải hạn như sau:

GIẢI HẠN SAO LA HẦU

Sao La Hầu là sao xấu, chủ về khẩu thiệt (nam xấu hơn nữ). Người bị sao La Hầu chiếu mệnh thì phải làm lễ vào ngày mùng 8 (Âm lịch) hàng tháng, hoặc tốt nhất là làm lễ giải hạn vào ngày rằm tháng giêng, thắp ngọn nến, bài vị màu vàng và ghi: “Thiên cung Thần chủ La Hầu Tinh quân”, ban thờ quay về hướng Nam, lễ về hướng Bắc (chính Bắc).

LỄ GIẢI HẠN SAO THÁI BẠCH

Sao Thái Bạch là sao xấu, chủ về thiệt hại tiền của, khẩu thiệt. Cả nam và nữ khi bị ngôi sao này chiếu mệnh đều xấu, nhưng nam đỡ hơn. Làm lễ dâng sao vào ngày 15 (Âm lịch) hàng tháng (tốt nhất là dâng sao giải hạn vào ngày rằm tháng giêng). Thắp 8 ngọn nến và bài vị màu trắng đề “Tây phương Canh Tân Kim đức Thái Bạch Tinh quân”. Hướng về chính Tây làm lễ giải sao.

LỄ GIẢI HẠN SAO KẾ ĐÔ

Sao Kế Đô là hung tinh xấu nhất về xuân hạ, nhưng xuất ngoại đi xa gặp điều tốt hơn, cả nam và nữ khi bị sao này chiếu mệnh đều xấu nhưng ở nữ xấu hơn nam. Làm lễ dâng sao vào ngày 18 (Âm lịch) hàng tháng (nhưng tốt nhất là vào rằm tháng giêng). Thắp 21 ngọn nến và bài vị màu vàng, ghi dòng chữ: “Địa cung Thần Vỹ Kế Đô Tinh quân”. Lạy về hướng chính Tây làm lễ giải sao.

GIẢI HẠN SAO THỔ TÚ

Người chịu Sao Thổ Tú (là sao xấu, chủ về tai nạn, kiện tụng) xấu cả nam, nữ và gia trạch. Làm lễ dâng sao vào ngày 19 (Âm lịch) hàng tháng (nhưng tốt nhất là làm lễ dâng sao giải hạn vào ngày rằm tháng giêng). Thắp 5 ngọn nến và bài vị màu vàng ghi: “Trung ương Mậu Kỷ Thổ đức Tinh quân”. Hướng về chính Tây làm lễ giải sao.

  Những điều cần biết về Tết Trung Thu

GIẢI HẠN SAO THỦY DIỆU

Thuỷ Diệu là sao phúc lộc, nhưng xấu với nữ và chủ về tai nạn, tang chế. Làm lễ dâng sao vào ngày 21 (Âm lịch) hàng tháng (nhưng tốt nhất là làm lễ dâng sao giải hạn vào ngày rằm tháng giêng), thắp 7 ngọn nến, bài vị màu đen ghi: “Bắc phương Nhâm Quý Thủy đức Tinh quân”. Lạy về hướng Bắc.

GIẢI HẠN SAO MỘC ĐỨC

Sao Mộc Đức là sao tốt, nhưng không tốt cho những người vượng hỏa. Làm lễ dâng sao vào ngày 25 (âm lịch) hàng tháng (tốt nhất là vào rằm tháng giêng). Thắp 20 ngọn nến, và bài vị màu xanh ghi: “Đông phương Giáp Ất Mộc đức Tinh quân”. Lạy về hướng Đông.

GIẢI HẠN SAO THÁI ÂM

Thái Âm là sao tốt (nhưng không tốt lắm đối với nam). Dâng sao vào ngày 26 (âm lịch) hàng tháng (tốt nhất là lễ giải hạn vào rằm tháng giêng), thắp 7 ngọn nến, bài vị màu vàng ghi: “Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu Tinh quân”. Lạy về hướng Tây.

GIẢI HẠN SAO THÁI DƯƠNG

Sao Thái Dương chỉ tốt với nam giới, không tốt với nữ. Dâng sao vào ngày 27 (âm lịch) hàng tháng (tốt nhất là lễ giải hạn vào ngày rằm tháng giêng), thắp 12 ngọn nến, bài vị màu vàng ghi: “Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân”. Lạy về hướng Đông.

GIẢI HẠN SAO VÂN HÁN

Vân Hán là tai tinh – sao xấu chủ về ốm đau, bệnh tật. Làm lễ dâng sao vào ngày 29 (Âm lịch) hàng tháng (nhưng tốt nhất là lễ giải hạn vào ngày rằm tháng giêng). Thắp 15 ngọn nến, và bài vị màu đỏ ghi: “Nam phương Bính Đinh Hỏa đức Tinh quân”. Lạy về hướng Nam.

VĂN KHẤN LỄ DÂNG SAO GIẢI HẠN

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Kính lạy:

  • Đức Hiệu Thiên chí tôn Ngọc Hoàng thượng đế.
  • Thiên cung Thần chủ La Hầu Tinh quân.
  • Đức Tả Nam Tào lục ty Duyên Thọ Tinh quân.
  • Đức Hữu Bắc Đẩu Cửu hàm Giải Ách Tinh quân.
  • Đức Thượng Thnah Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …. (âm lịch)

Tín chủ con là: ……………………

Ngụ tại : …………………….

Thành tâm sửa biện: hương hoa, lễ vật, cùng các thứ cúng dâng.

Thiết lập tại…………

Làm lễ dâng sao giải hạn sao……. *chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc

Phù hộ độ trì, giải trừ vận hạn

Ban phúc, lộc, thọ cho chúng con

Gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ

Gia nội bình yên, an khang thịnh vượng

Kính mong bề trên chấp lễ chấp bái

Mở rộng đền trời soi xét

Chúng con cúi đầu chí thiết chí thành

Nhất tâm bái lạy.

Cẩn tấu !

Phần để ghi vào chú thích (*) của văn khấn, bài vị tương ứng với tuổi như sau:

  1. Sao Thái Dương – Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.
  2. Sao Thái Âm – Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu Tinh quân.
  3. Sao Mộc Đức – Đông phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân.
  4. Sao Vân Hán – Nam phương Bính Đinh Hỏa đức tinh quân.
  5. Sao Thổ Tú – Trung ương Mậu Kỷ Thổ đức Tinh quân.
  6. Sao Thái Bạch – Tây phương Canh Tân Kim đức Thái Bạch Tinh quân.
  7. Sao Thủy Diệu – Bắc phương Nhâm Quý Thủy đức Tinh quân.
  8. Sao La Hầu – Thiên cung Thần thủ La Hầu Tinh quân.
  9. Sao Kế Đô – Địa cung Thần Vỹ Kế Đô tinh quân.
  Đôi điều cần biết về tục thờ cúng của người Nùng

XÉT TUỔI ĐỂ BIẾT SAO CHIẾU MỆNH

Đàn ông và đàn bà Sao đàn ông Sao đàn bà
10 19 28 37 46 55 64 73 82 La Hầu Kế Đô
11 20 29 38 47 56 65 74 83 Thổ Tú Vân Hán
12 21 30 39 48 57 66 75 84 Thủy Diệu Mộc Đức
13 22 31 40 49 58 67 76 85 Thái Bạch Thái Âm
14 23 32 41 50 59 68 77 86 Thái Dương Thổ Tú
15 24 33 42 51 60 69 78 87 Vân Hán La Hầu
16 25 34 43 52 61 70 79 88 Kế Đô Thái Dương
17 26 35 44 53 62 71 80 89 Thái Âm Thái Bạch
18 27 36 45 54 63 72 81 90 Mộc Đức Thủy Diệu

Chú ý: Các bài khn có tên và địa chí đ trng, các tín chủ khi thực thi dâng hương có th sao chép bài khn sau đó đin tên và địa chỉ của mình vào chỗ trng, khn xong hóa bài khấn cùng vàng mã.